Thứ Bảy, Tháng Mười 20, 2018
CHUYỂN NHƯỢNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG (LI-XĂNG) KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
  1. CHUYỂN NHƯỢNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP 

a) Khái niệm:

Chuyển nhượng Kiểu dáng công nghiệp là việc chủ sở hữu Kiểu dáng công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác. Việc chuyển nhượng Kiểu dáng công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp).

b) Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng Kiểu dáng công nghiệp:

– Chủ sở hữu Kiểu dáng công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.

– Quyền đối với Kiểu dáng công nghiệp chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký Kiểu dáng công nghiệp đó.

c) Đăng ký hợp đồng chuyển nhượng Kiểu dáng công nghiệp:

Hợp đồng chuyển nhượng Kiểu dáng công nghiệp chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp a) 02 bản Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, làm theo mẫu 01-HĐCN;

b) 01 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;

c) Bản gốc văn bằng bảo hộ;

d) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

e) Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);

g) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết Cục Sở hữu trí tuệ

Địa chỉ: 384-386, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Thời gian giải quyết hồ sơ 02 tháng (không bao gồm thời gian dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót).
Kết quả Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận vào văn bằng bảo hộ chủ sở hữu mới.
  1. CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG (LI-XĂNG) KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

a) Khái niệm:

Chuyển quyền sử dụng Kiểu dáng công nghiệp là việc chủ sở hữu Kiểu dáng công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng Kiểu dáng công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình.

Việc chuyển quyền sử dụng Kiểu dáng công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, gồm các dạng sau đây:

(i)  Hợp đồng độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng Kiểu dáng công nghiệp, bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng Kiểu dáng công nghiệp với bất kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng Kiểu dáng công nghiệp đó nếu được phép của bên được chuyển quyền.

(ii) Hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng Kiểu dáng công nghiệp, quyền ký kết hợp đồng sử dụng Kiểu dáng công nghiệp không độc quyền với người khác.

(iii) Hợp đồng sử dụng Kiểu dáng công nghiệp thứ cấp là hợp đồng mà theo đó bên chuyển quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng Kiểu dáng công nghiệp đó theo một hợp đồng khác.

b) Đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng Kiểu dáng công nghiệp:

Hợp đồng chuyển quyền sử dụng Kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực theo thỏa thuận giữa các bên, nhưng chỉ có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba khi đã được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng Kiểu dáng công nghiệp a) 02 bản Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, làm theo mẫu 02-HĐSD quy định tại Phụ lục D của Thông tư này;

b) 02 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; nếu hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;

c) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

d) Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết Cục Sở hữu trí tuệ

Địa chỉ: 384-386, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Thời gian giải quyết hồ sơ 02 tháng (không bao gồm thời gian dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót).
Kết quả Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp cho người nộp hồ sơ; đóng dấu đăng ký vào 02 bản hợp đồng và trao người nộp hồ sơ 01 bản, lưu 01 bản.

d) Ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng Kiểu dáng công nghiệp

Hồ sơ yêu cầu ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hợp đồng chuyển quyền sử dụng Kiểu dáng công nghiệp:

 

(i) 02 bản Tờ khai yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng Kiểu dáng công nghiệp, làm theo mẫu 03-SĐHĐ;

(ii) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng Kiểu dáng công nghiệp (trường hợp đăng ký sửa đổi nội dung, gia hạn hiệu lực của hợp đồng);

(iii) Tài liệu chứng minh việc sửa đổi tên, địa chỉ của các bên trong hợp đồng;

(iv) Thỏa thuận, tài liệu ghi nhận về những điều khoản cụ thể cần sửa đổi, bổ sung trong hợp đồng, kể cả việc gia hạn hoặc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trước thời hạn;

(v) Giấy ủy quyền (nếu nộp yêu cầu thông qua đại diện);

(vi) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

 

Hồ sơ yêu cầu gia hạn hợp đồng phải được nộp trong vòng 01 tháng tính đến ngày kết thúc thời hạn hợp đồng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng Kiểu dáng công nghiệp.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết Cục Sở hữu trí tuệ

Địa chỉ: 384-386, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Thời gian giải quyết hồ sơ 01 tháng
Kết quả Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận các nội dung sửa đổi, gia hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

QUYỀN TÁC GIẢ - QUYỀN LIÊN QUAN

SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP