Quyết định 18/2002/QĐ-BVHTT

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ – THÔNG TIN SỐ 18/2002/QĐ-BVHTT NGÀY 29 THÁNG 7 NĂM 2002 BAN HÀNH QUY CHẾ CẤP GIẤY PHÉP, THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VIỆC THU
CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ – THÔNG TIN

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;

Căn cứ Nghị định số 81/CP ngày 08 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Văn hoá – Thông tin;

Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 tháng 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;

Căn cứ Nghị định số 31/2001/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2001 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá – thông tin;

Căn cứ Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Báo chí Bộ Văn hoá – Thông tin.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành Quy chế cấp giấy phép, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc thu chương trình truyền hình nước ngoài.

Điều 2. Vụ trưởng Vụ Báo chí, Chánh Thanh tra Bộ Văn hoá – Thông tin, Giám đốc Sở Văn hoá – Thông tin tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện Quy chế này.

Điều 3. Quy chế rày có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế cho Quy chế về cấp giấy phép, kiểm tra, xử lý vi phạm việc thu chương trình truyền hình nước ngoài từ vệ tinh (TVRO) ban hành kèm theo Quyết định số 46/QĐ-BC ngày 10 tháng 1 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá – Thông tin.

Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.

QUY CHẾ

CẤP GIẤY PHÉP, THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
VIỆC THU CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2002/QĐ-BVHTT ngày 29/7/2002
của Bộ trưởng Bộ Văn hoá –
Thông tín)

CHƯƠNG 1
THỦ TỤC XÉT CẤP GIẤY PHÉP

MỤC A. THỦ TỤC XÉT CẤP GIẤY PHÉP THU CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI TRỰC TIẾP TỪ VỆ TINH

Điều 1. Hồ sơ xin cấp giấy phép.

Các đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý việc thu các Chương trình truyền hình của nước ngoài (dưới đây gọi tắt là Quyết định) có nhu cầu thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh phải làm thủ tục xin phép cơ quan quản lý nhà nước.

1. Các đối tượng quy định tại điểm a, c, đ, e khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều 1 Quyết định nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh cho Vụ Báo chí Bộ Văn hóa – Thông tin.

Hồ sơ gồm:

– Tờ khai xin cấp giấy phép theo mẫu (Biểu mẫu 1);

– Văn bản xác nhận địa điểm lắp đặt thiết bị thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (bản sao có công chứng quyết định thành lập cơ quan, tổ chức, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, hợp đồng thuê nhà…);

– Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc văn bản đề nghị của lãnh đạo cơ quan chủ quản đối với các đối tượng quy định điểm a, c khoản 1;

– Văn bản xác nhận và đề nghị của Bộ Ngoại giao nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 2.

2. Các đối tượng quy định tại điểm b, d khoản 1 và điểm c, d khoản 2 Điều 1 Quyết định nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh cho Sở Văn hoá – Thông tin tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi lắp đặt thiết bị thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh.

Hồ sơ gồm:

– Tờ khai xin cấp giấy phép theo mẫu (Biểu mẫu 1);

– Văn bản xác nhận địa điểm lắp đặt thiết bị thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (bản sao có công chứng quyết định thành lập cơ quan, tổ chức, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, hợp đồng thuê nhà…);

– Văn bản đề nghị của lãnh đạo cơ quan chủ quản đối với các đối tượng quy định điểm d khoản 1;

– Bản sao có công chứng Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động đối với các đối tượng quy định tại điểm c khoản 2;

– Văn bản xác nhận lý do thường trú tại Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền đối với đối tượng là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam quy định tại điểm d khoản 2;

– Bản sao có công chứng Quyết định công nhận hạng 1 sao trở lên của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và bản sao có công chứng hồ sơ thành lập cơ sở lưu trú du lịch đối với các đối tượng là cơ sở lưu trú du lịch có tiếp nhận khách lưu trú là người nước ngoài quy định tại điểm d khoản 2.

Điều 2. Cấp giấy phép.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hoá – Thông tin, Sở Văn hoá – Thông tín các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xét cấp Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh. Trường hợp không cấp giấy phép, Bộ Văn hoá – Thông tin, Sở Văn hoá – Thông tin trả lời và nói rõ lý do. Tổ chức, cá nhân bị từ chối cấp giấy phép có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Nội dung Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh theo mẫu quy định của Bộ Văn hoá – Thông tin (Biểu mẫu 2).

Điều 3. Hiệu lực của giấy phép.

1. Khi có Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh, đối tượng được cấp phép mới được phép lắp đặt và sử dụng thiết bị thu chương trình truyền hình nước ngoài.

2. Tất cả các đối tượng được phép thu các chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh phải thực hiện đúng các quy định ghi trong giấy phép đã cấp.

3. Muốn thay đổi, bổ sung một trong những điều ghi trong giấy phép phải làm thủ tục xin phép và được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan cấp giấy phép.

4. Giấy phép có giá trị sử dụng tối đa trong 5 năm kể từ ngày được cấp phép.

Hiệu lực của giấy phép được ghi rõ trong giấy phép.

Đối với các đối tượng được phép thu các chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh nhưng thời gian hoạt động, thời gian thường trú tại Việt Nam dưới 5 năm thì hiệu lực của giấy phép căn cứ vào thời gian hoạt động, thời gian thường trú của đối tượng đó (Căn cứ vào Giấy phép hoạt động, Giấy phép thường trú, hợp đồng thuê nhà…).

Khi hết hạn sử dụng giấy phép, nếu có nhu cầu tiếp tục thu các chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh thì làm thủ tục xin cấp giấy phép như ban đầu.

5. Nếu không có nhu cầu thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh thì đối tượng phải tự dỡ bỏ thiết bị thu chương trình truyền hình nước ngoài, trả lại giấy phép cho cơ quan đã cấp phép.

MỤC B- THỦ TỤC XÉT CẤP ĐĂNG KÝ CHO CÁC HÃNG TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI CUNG CẤP CÁC BỘ GIẢI MÃ CHƯƠNG TRÌNH
TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI CHO CÁC ĐẠI DIỆN
PHÂN PHỐI TẠI VIỆT NAM

Điều 4. Hồ sơ xin cấp đăng ký.

Các hãng truyền hình nước ngoài muốn cung cấp các bộ giải mã chương trình truyền hình cho các đại diện phân phối tại Việt Nam phải làm thủ tục đăng ký với Bộ Văn hoá – Thông tin.

Hồ sơ gồm:

1. Tờ khai xin cấp đăng ký theo mẫu bằng tiếng Việt (Biểu mẫu 3).

2. Bản sao Giấy phép hoạt động tại nước hãng truyền hình mang quốc tịch – kèm bản dịch tiếng Việt có công chứng.

Hồ sơ xin cấp đăng ký nộp tại Vụ Báo chí Bộ Văn hoá – Thông tin.

Điều 5. Cấp giấy chứng nhận đăng ký.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hoá – Thông tin có trách nhiệm xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký, Bộ Văn hoá – Thông tin trả lời và nói rõ lý do. Tổ chức bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của Bộ Văn hoá – Thông tin (Biểu mẫu 4).

Điều 6. Hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký.

1. Sau khi được Bộ Văn hoá – Thông tin cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài tại Việt Nam, các hãng truyền hình nước ngoài mới được phép ký hợp đồng cung cấp các bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài với các cơ quan, tổ chức làm đại diện phân phối tại Việt Nam.

2. Các hãng truyền hình nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện đúng những nội dung đã được Bộ Văn hóa – Thông tin chấp nhận trong giấy chứng nhận đăng ký.

3. Muốn thay đổi, bổ sung một trong những nội dung đã được chấp nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài tại Việt Nam phải làm thủ tục xin thay đồi, bổ sung đăng ký và được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Văn hóa – Thông tin.

4. Giấy chứng nhận đăng ký có hiệu lực trong 5 năm kể từ ngày cấp. Khi hết hạn sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký, nếu có nhu cầu tiếp tục cung cấp các bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài, các hãng truyền hình nước ngoài phải làm thủ tục xin cấp đăng ký như ban đầu.

MỤC C. THỦ TỤC XÉT CẤP ĐĂNG KÝ CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC LÀM ĐẠI DIỆN PHÂN PHỐI TẠI VIỆT NAM CÁC BỘ GIẢI MÃ
CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI

Điều 7. Hồ sơ xin cấp đăng ký.

Các cơ quan, tổ chức kinh doanh việc lắp đặt, sửa chữa thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh (TVRO) đã được Bộ Văn hoá – Thông tin cấp giấy chứng nhận đăng ký việc lắp đặt, sửa chữa thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh (TVRO) có nhu cầu làm đại diện phân phối tại Việt Nam các bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký với Bộ Văn hóa – Thông tin.

Hồ sơ gồm:

1. Tờ khai xin cấp đăng ký theo mẫu (Biểu mẫu 5).

2. Bản sao có công chứng Giấy phép hoạt động, Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức.

3. Bản sao có công chứng hợp đồng làm đại diện phân phối tại Việt Nam các bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài với các hãng truyền hình nước ngoài – kèm bản dịch tiếng Việt có công chứng.

Hồ sơ xin cấp đăng ký nộp tại Vụ Báo chí Bộ Văn hoá – Thông tin.

Điều 8. Cấp giấy chứng nhận đăng ký.

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa – Thông tin có trách nhiệm xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký làm đại diện phân phối tại Việt Nam bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký, Bộ Văn hoá – Thông tin trả lời và nói rõ lý do. Cơ quan, tổ chức bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký làm đại diện phân phối tại Việt Nam bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài theo quy định của Bộ Văn hoá – Thông in (Biểu mẫu 6).

Điều 9. Hiệu lực của Giấy chấp nhận đăng ký.

1. Sau khi được Bộ Văn hoá – Thông tin cấp Giấy chứng nhận đăng ký làm đại diện phân phối tại Việt Nam các bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài, các cơ quan, tổ chức mới được phép cung cấp các bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài.

Các cơ quan, tổ chức làm đại diện phân phối tại Việt Nam các bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài chịu trách nhiệm cung cấp các bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài cho đúng các đối tượng được phép thu chương trình truyền hình của nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Việc nhập khẩu các bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài vào Việt Nam phải tuân theo các quy định của Nhà nước Việt Nam về nhập khẩu thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh.

2. Các cơ quan, tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đăng ký làm đại diện phân phối tại Việt Nam bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài phải thực hiện đúng những nội dung đã được Bộ Văn hoá – Thông tin chấp nhận trong giấy chứng nhận đăng ký.

3. Muốn thay đổi, bổ sung một trong những nội dung đã được chấp nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký làm đại diện phân phối tại Việt Nam bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài phải làm thủ tục xin thay đối, bổ sung đăng ký và được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Văn hoá – Thông tin.

4. Giấy chứng nhận đăng ký có hiệu lực trong 5 năm kể từ ngày cấp. Khi hết hạn sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký, nếu có nhu cầu tiếp tục làm đại diện phân phối tại Việt Nam các bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài, các cơ quan, tổ chức phải làm thủ tục xin cấp đăng ký như ban đầu.

MỤC D. THỦ TỤC XÉT CẤP ĐĂNG KÝ CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC KINH DOANH VIỆC LẮP ĐẶT, SỬA CHỮA CÁC THIẾT BỊ THU TÍN HIỆU TRUYỀN HÌNH TRỰC TIẾP TỪ VỆ TINH (TVRO)

Điều 10. Hồ sơ xin cấp đăng ký.

Các cơ quan, tổ chức kinh doanh việc lắp đặt, sửa chữa thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh (TVRO) phải làm thủ tục đăng ký với Bộ Văn hoá – Thông tin.

Hồ sơ gồm:

1. Tờ khai xin cấp đăng ký theo mẫu (Biểu mẫu 7);

2. Bản sao có công chứng Giấy phép hoạt động, Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức.

Hồ sơ xin cấp đăng ký nộp tại Vụ Báo chí Bộ Văn hoá – Thông tin.

Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hoá – Thông tin có trách nhiệm xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho cơ quan, tổ chức kinh doanh việc lắp đặt, sửa chữa thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh (TVRO). Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký, Bộ Văn hóa – Thông tin trả lời và nói rõ lý do. Cơ quan, tổ chức bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký cho cơ quan, tổ chức kinh doanh việc lắp đặt, sửa chữa thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh (TVRO) theo quy định của Bộ Văn hoá – Thông tin (Biểu mẫu 8).

Điều 12. Hiệu lực của Giấy chấp nhận đăng ký.

1. Sau khi được Bộ Văn hoá – Thông tin cấp Giấy chứng nhận dăng ký, các cơ quan, tổ chức kinh doanh việc lắp đặt, sửa chữa thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh (TVRO) mới được phép thực hiện việc lắp đặt, sửa chữa các thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh (TVRO).

Việc nhập khẩu thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh (TVRO) vào Việt Nam phải tuân theo các quy định của Nhà nước Việt Nam.

Các cơ quan, tổ chức kinh doanh việc lắp đặt, sửa chữa các thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh (TVRO) chịu trách nhiệm lắp đặt, sửa chữa các thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh (TVRO) cho các đối tượng được phép thu chương trình truyền hình từ vệ tinh theo đúng quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan, tổ chức kinh doanh việc lắp đặt, sửa chữa thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh (TVRO) được cấp Giấy chứng nhận đăng ký phải thực hiện đúng những nội dung đã được Bộ Văn hoá – Thông tin chấp nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký.

3. Muốn thay đổi, bổ sung một trong những nội dung đã được chấp nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký phải làm thủ tục xin thay đổi, bổ sung đăng ký và được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Văn hoá – Thông tin.

4. Giấy chứng nhận đăng ký có hiệu lực trong 5 năm, kể từ ngày cấp. Khi hết hạn sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký, nếu có nhu cầu tiếp tục kinh doanh việc lắp đặt, sửa chữa các thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh (TVRO), các cơ quan, tổ chức phải làm thủ tục xin cấp đăng ký như ban đầu.

MỤC E. NHẬP KHẨU, KINH DOANH CÁC THIẾT BỊ THU TÍN HIỆU TRUYỀN HÌNH TRỰC TIẾP TỪ VỆ TINH (TVRO)

Điều 13. Việc nhập khẩu, kinh doanh các thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh (TVRO) phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Văn hoá – Thông tin.

Cơ quan, tổ chức nhập khẩu, kinh doanh các thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh (TVRO) gửi tới Vụ Báo chí Bộ Văn hoá – Thông tin văn bản nêu rõ tên gọi của thiết bị, tính năng kỹ thuật của thiết bị, nguồn gốc xuất xứ của thiết bị, số lượng, chủng loại, mẫu mã, catalog của thiết bị và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký cho cơ quan, tổ chức kinh doanh việc lắp đặt sửa chữa thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh (TVRO) do Bộ Văn hoá – Thông tin cấp, hợp đồng mua thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh (TVRO).

CHƯƠNG II
THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 14. Thanh tra, kiểm tra.

Thanh tra chuyên ngành văn hoá – thông tin thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Vụ Báo chí Bộ Văn hoá – Thông tin có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc kiểm tra đột xuất việc cấp, sử dụng Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh; việc cung cấp, phân phối các bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài việc lắp đặt, sửa chữa thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh.

Điều 15. Chế độ báo cáo.

1. Sở Văn hoá – Thông tin các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gửi một (1) bản Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh đã cấp cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn địa phương mình về Vụ Báo chí Bộ Văn hoá – Thông tin.

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình cấp, sử dụng Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh trên địa bàn địa phương mình cho Vụ Báo chí Bộ Văn hoá – Thông tin.

2. Các đại diện phân phối tại Việt Nam các bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài có trách nhiệm báo cáo định kỳ 1 năm (ngày 25 tháng 12) về số lượng các bộ giải mã đã cung cấp, các đối tượng được cung cấp về Vụ Báo chí Bộ Văn hoá – Thông tin.

3. Các cơ quan, tổ chức kinh doanh việc lắp đặt, sửa chữa thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh có trách nhiệm báo cáo định kỳ 1 năm (ngày 25 tháng 12) về số lượng và danh sách địa chỉ của các đối tượng đã được cơ quan, tổ chức thực hiện việc lắp đặt, sửa chữa thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh về Vụ Báo chí Bộ Văn hoá – Thông tin.

Điều 16. Khen thưởng.

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có công trong việc phát hiện những vi phạm các quy định tại Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg và các quy định tại bản Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Điều 17. Xử lý vi phạm.

Việc xử lý vi phạm các quy định về lắp đặt và sử dụng thiết bị thu chương trình truyền hình nước ngoài thực hiện theo quy định tại Nghị định số 31/2001/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá – thông tin.

Điều 18. Thẩm quyền xử lý vi phạm.

1. Bộ Văn hoá – Thông tin quyết định việc thu hồi Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh, Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài tại Việt Nam, Giấy chứng nhận đăng ký làm đại diện phân phối tại Việt Nam bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký cho cơ quan, tổ chức kinh doanh việc lắp đặt, sửa chữa thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh trong trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg và các quy định tại bản Quy chế này.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương yêu cầu Sở Văn hoá – Thông tin tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thu hồi Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh, xử lý các hành vi vi phạm các quy định tại Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg và các Quy định tại bản Quy chế này trên địa bàn địa phương mình theo thẩm quyền được quy định tại Nghị định số 31/2001/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá – thông tin.

3. Sở Văn hoá – Thông tin tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành các quyết định xử lý vi phạm của Bộ Văn hoá – Thông tin và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thu hồi Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh trong trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg và các quy định tại bản Quy chế này.

4. Thanh tra chuyên ngành văn hoá – thông tin có quyền thanh tra, xử lý các hành vi vi phạm các quy định tại Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg và các quy định tại bản Quy chế này theo thẩm quyền được quy định tại Nghị định số 31/2001/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá – thông tin.

ban quyen dang ky ban quyen ban quyen thuong hieu bản quyền đăng ký bản quyền bản quyền thương hiệu copyright